Bảng Xếp Hạng
Group stage
Bảng A
XH Đội bóng Tr T H B +/- Đ
1 Lokomotiv Tashkent Lokomotiv Tashkent 6 2 4 0 +3 10
2 Al Nasr Dubai Al Nasr Dubai 6 2 3 1 +1 9
3 Al Ittihad Jeddah Al Ittihad Jeddah 6 2 3 1 +5 9
4 Mobarakeh Sepahan Mobarakeh Sepahan 6 1 0 5 -9 3
Bảng B
XH Đội bóng Tr T H B +/- Đ
1 Zob Ahan Zob Ahan 6 4 2 0 +10 14
2 Al-Duhail Al-Duhail 6 2 3 1 +5 9
3 Al-Nassr FC Al-Nassr FC 6 1 2 3 -9 5
4 Kuruvchi Bunyodkor Kuruvchi Bunyodkor 6 0 3 3 -6 3
Bảng C
XH Đội bóng Tr T H B +/- Đ
1 Teraktor-Sazi Teraktor-Sazi 6 4 0 2 +7 12
2 Al Hilal Al Hilal 6 3 2 1 +3 11
3 Pakhtakor Tashkent Pakhtakor Tashkent 6 3 1 2 +1 10
4 Al-Jazira(UAE) Al-Jazira(UAE) 6 0 1 5 -11 1
Bảng D
XH Đội bóng Tr T H B +/- Đ
1 Al Ain Al Ain 6 3 1 2 +2 10
2 Al Jaish (QAT) Al Jaish (QAT) 6 3 1 2 -2 10
3 Al Ahli Jeddah Al Ahli Jeddah 6 3 0 3 +3 9
4 Nasaf Qarshi Nasaf Qarshi 6 1 2 3 -3 5
Bảng E
XH Đội bóng Tr T H B +/- Đ
1 Jeonbuk Hyundai Motors Jeonbuk Hyundai Motors 6 3 1 2 +4 10
2 FC Tokyo FC Tokyo 6 3 1 2 0 10
3 TôNinh GiangTô TôNinh GiangTô 6 2 3 1 +3 9
4 Becamex TP Hồ Chí Minh Becamex TP Hồ Chí Minh 6 1 1 4 -7 4
Bảng F
XH Đội bóng Tr T H B +/- Đ
1 FC Seoul FC Seoul 6 4 1 1 +12 13
2 Shandong Taishan Shandong Taishan 6 3 2 1 +2 11
3 Sanfrecce Hiroshima Sanfrecce Hiroshima 6 3 0 3 +1 9
4 Buriram United Buriram United 6 0 1 5 -15 1
Bảng G
XH Đội bóng Tr T H B +/- Đ
1 Shanghai Port Shanghai Port 6 4 0 2 +2 12
2 Melbourne Victory FC Melbourne Victory FC 6 2 3 1 0 9
3 Suwon Samsung Bluewings Suwon Samsung Bluewings 6 2 3 1 +3 9
4 Gamba Osaka Gamba Osaka 6 0 2 4 -5 2
Bảng H
XH Đội bóng Tr T H B +/- Đ
1 Sydney FC Sydney FC 6 3 1 2 0 10
2 Urawa Red Diamonds Urawa Red Diamonds 6 2 3 1 +2 9
3 Guangzhou FC Guangzhou FC 6 2 2 2 +1 8
4 Pohang Steelers Pohang Steelers 6 1 2 3 -3 5
Chú ý: Đội bóng dưới mùa đỏ đã được lọt vào vòng đấu tiếp theo.
Lịch thi đấu
Chung kết
Thống kê cầu thủ
XH Cầu thủ Ghi
Thông tin
Giải Vô địch Cấp cao AFC 2025–2026 là giải đấu đầu tiên kể từ khi Giải vô địch Cấp cao AFC (bậc 1) được đổi tên thành Giải Vô địch Cấp cao AFC. 1) Giải đấu bao gồm vòng loại, giai đoạn thi đấu chính, vòng 1/8, vòng tứ kết, bán kết và chung kết. 2) Số đội tham dự được rút gọn từ 40 đội xuống còn 24 đội (mỗi khu vực Đông – Tây Á có 12 đội); mỗi khu vực Đông – Tây Á sẽ chọn đối thủ cho 8 trận đấu thông qua bốc thăm, với 4 đội chủ nhà và 4 đội khách (đội bóng nước chủ nhà không gặp nhau). 3) Trong giai đoạn thi đấu chính, các đội xếp hạng 1–8 ở mỗi khu vực Đông – Tây Á sẽ tiến vào vòng 16 đội; 8 đội đứng đầu tại mỗi khu vực Đông – Tây Á sẽ tranh tài trong hai lượt đi – về để xác định 4 đội vào vòng bán kết của từng khu vực. 4) Sau khi bốc thăm chia cặp cho 4 đội mạnh nhất mỗi khu vực Đông – Tây Á, các đội sẽ thi đấu theo thể thức loại trực tiếp một trận duy nhất tại Ả Rập Xê Út cho đến khi tìm ra nhà vô địch. Quy tắc xếp hạng trong giai đoạn thi đấu chính: Nếu có các đội cùng số điểm, thứ tự xếp hạng sẽ được sắp xếp theo thứ tự sau: a) Đội có số bàn thắng hiệu nhiều hơn trong giai đoạn thi đấu chính sẽ xếp trên; b) Đội có số bàn thắng nhiều hơn trong giai đoạn thi đấu chính sẽ xếp trên; c) Đội có số trận thắng nhiều hơn trong giai đoạn thi đấu chính sẽ xếp trên; d) Đội có số thẻ vàng và thẻ đỏ được tính theo điểm kỷ luật mà các cầu thủ và quan chức đội bóng nhận được trong giai đoạn thi đấu chính; e) Bốc thăm quyết định. Lưu ý: Theo quy định của Giải Vô địch Cấp cao AFC mùa này, nếu một đội bỏ cuộc, kết quả thi đấu chính với đội đó sẽ bị loại khỏi bảng thành tích, và kết quả thi đấu sẽ được tính lại.