Bảng Xếp Hạng
Group stage
Bảng A
XH Đội bóng Tr T H B +/- Đ
1 Mobarakeh Sepahan Mobarakeh Sepahan 6 4 1 1 +9 13
2 Al Hilal Al Hilal 6 4 1 1 +5 13
3 Al-Gharafa Al-Gharafa 6 2 1 3 -1 7
4 Al-Jazira(UAE) Al-Jazira(UAE) 6 0 1 5 -13 1
Bảng B
XH Đội bóng Tr T H B +/- Đ
1 Al-Sadd Al-Sadd 6 2 4 0 +2 10
2 Al-Nassr FC Al-Nassr FC 6 2 2 2 +3 8
3 Esteghlal Tehran Esteghlal Tehran 6 2 2 2 +1 8
4 Pakhtakor Tashkent Pakhtakor Tashkent 6 1 2 3 -6 5
Bảng C
XH Đội bóng Tr T H B +/- Đ
1 Al Ittihad Jeddah Al Ittihad Jeddah 6 3 2 1 +5 11
2 Kuruvchi Bunyodkor Kuruvchi Bunyodkor 6 2 3 1 +2 9
3 Al Wahda Al Wahda 6 1 3 2 -2 6
4 Persepolis Persepolis 6 1 2 3 -5 5
Bảng D
XH Đội bóng Tr T H B +/- Đ
1 Zob Ahan Zob Ahan 6 4 1 1 +4 13
2 Al-Shabab Al-Shabab 6 3 2 1 +4 11
3 Emirates Club Emirates Club 6 2 0 4 -4 6
4 Al Rayyan Al Rayyan 6 1 1 4 -4 4
Bảng E
XH Đội bóng Tr T H B +/- Đ
1 Gamba Osaka Gamba Osaka 6 3 1 2 +6 10
2 Tianjin Jinmen Tiger Tianjin Jinmen Tiger 6 3 1 2 +2 10
3 Jeju United FC Jeju United FC 6 2 1 3 -4 7
4 Melbourne Victory FC Melbourne Victory FC 6 1 3 2 -4 6
Bảng F
XH Đội bóng Tr T H B +/- Đ
1 FC Seoul FC Seoul 6 3 2 1 +5 11
2 Nagoya Grampus Eight Nagoya Grampus Eight 6 3 1 2 +3 10
3 Al Ain Al Ain 6 2 1 3 -5 7
4 Zhejiang FC Zhejiang FC 6 1 2 3 -3 5
Bảng G
XH Đội bóng Tr T H B +/- Đ
1 Jeonbuk Hyundai Motors Jeonbuk Hyundai Motors 6 5 0 1 +12 15
2 Cerezo Osaka Cerezo Osaka 6 4 0 2 +7 12
3 Shandong Taishan Shandong Taishan 6 2 1 3 +1 7
4 Arema Malang Arema Malang 6 0 1 5 -20 1
Bảng H
XH Đội bóng Tr T H B +/- Đ
1 Suwon Samsung Bluewings Suwon Samsung Bluewings 6 3 3 0 +9 12
2 Kashima Antlers Kashima Antlers 6 3 3 0 +6 12
3 Sydney FC Sydney FC 6 1 2 3 -5 5
4 Shanghai Shenhua Shanghai Shenhua 6 0 2 4 -10 2
Chú ý: Đội bóng dưới mùa đỏ đã được lọt vào vòng đấu tiếp theo.
Lịch thi đấu
Chung kết
Thống kê cầu thủ
XH Cầu thủ Ghi
Thông tin
Giải Vô địch Cấp cao AFC 2025–2026 là giải đấu đầu tiên kể từ khi Giải vô địch Cấp cao AFC (bậc 1) được đổi tên thành Giải Vô địch Cấp cao AFC. 1) Giải đấu bao gồm vòng loại, giai đoạn thi đấu chính, vòng 1/8, vòng tứ kết, bán kết và chung kết. 2) Số đội tham dự được rút gọn từ 40 đội xuống còn 24 đội (mỗi khu vực Đông – Tây Á có 12 đội); mỗi khu vực Đông – Tây Á sẽ chọn đối thủ cho 8 trận đấu thông qua bốc thăm, với 4 đội chủ nhà và 4 đội khách (đội bóng nước chủ nhà không gặp nhau). 3) Trong giai đoạn thi đấu chính, các đội xếp hạng 1–8 ở mỗi khu vực Đông – Tây Á sẽ tiến vào vòng 16 đội; 8 đội đứng đầu tại mỗi khu vực Đông – Tây Á sẽ tranh tài trong hai lượt đi – về để xác định 4 đội vào vòng bán kết của từng khu vực. 4) Sau khi bốc thăm chia cặp cho 4 đội mạnh nhất mỗi khu vực Đông – Tây Á, các đội sẽ thi đấu theo thể thức loại trực tiếp một trận duy nhất tại Ả Rập Xê Út cho đến khi tìm ra nhà vô địch. Quy tắc xếp hạng trong giai đoạn thi đấu chính: Nếu có các đội cùng số điểm, thứ tự xếp hạng sẽ được sắp xếp theo thứ tự sau: a) Đội có số bàn thắng hiệu nhiều hơn trong giai đoạn thi đấu chính sẽ xếp trên; b) Đội có số bàn thắng nhiều hơn trong giai đoạn thi đấu chính sẽ xếp trên; c) Đội có số trận thắng nhiều hơn trong giai đoạn thi đấu chính sẽ xếp trên; d) Đội có số thẻ vàng và thẻ đỏ được tính theo điểm kỷ luật mà các cầu thủ và quan chức đội bóng nhận được trong giai đoạn thi đấu chính; e) Bốc thăm quyết định. Lưu ý: Theo quy định của Giải Vô địch Cấp cao AFC mùa này, nếu một đội bỏ cuộc, kết quả thi đấu chính với đội đó sẽ bị loại khỏi bảng thành tích, và kết quả thi đấu sẽ được tính lại.