Bảng Xếp Hạng
Group stage
Bảng A
XH Đội bóng Tr T H B +/- Đ
1 Nữ Na Uy Nữ Na Uy 3 3 0 0 +3 9
2 Nữ Thụy Sĩ Nữ Thụy Sĩ 3 1 1 1 +1 4
3 Nữ Phần Lan Nữ Phần Lan 3 1 1 1 0 4
4 Iceland Nữ Iceland Nữ 3 0 0 3 -4 0
Bảng B
XH Đội bóng Tr T H B +/- Đ
1 Nữ Tây Ban Nha Nữ Tây Ban Nha 3 3 0 0 +11 9
2 Nữ Ý Nữ Ý 3 1 1 1 -1 4
3 Nữ Bỉ Nữ Bỉ 3 1 0 2 -4 3
4 Nữ Bồ Đào Nha Nữ Bồ Đào Nha 3 0 1 2 -6 1
Bảng C
XH Đội bóng Tr T H B +/- Đ
1 Nữ Thụy Điển Nữ Thụy Điển 3 3 0 0 +7 9
2 Nữ Đức Nữ Đức 3 2 0 1 0 6
3 Nữ Ba Lan Nữ Ba Lan 3 1 0 2 -4 3
4 Nữ Đan Mạch Nữ Đan Mạch 3 0 0 3 -3 0
Bảng D
XH Đội bóng Tr T H B +/- Đ
1 Nữ Pháp Nữ Pháp 3 3 0 0 +7 9
2 Nữ Anh Nữ Anh 3 2 0 1 +8 6
3 Nữ Hà Lan Nữ Hà Lan 3 1 0 2 -4 3
4 Nữ Wales Nữ Wales 3 0 0 3 -11 0
Chú ý: Đội bóng dưới mùa đỏ đã được lọt vào vòng đấu tiếp theo.
Lịch thi đấu
Chung kết
Thống kê cầu thủ
XH Cầu thủ Ghi
Thông tin
Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu là giải bóng đá chính thức 4 năm một lần giữa các đội tuyển bóng đá nữ châu Âu do Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA) tổ chức. Thể thức: Vòng loại: Để có mặt tại vòng chung kết Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu, các đội phải vượt qua vòng loại. Thể thức của vòng loại cũng thay đổi theo thời gian. Tại vòng chung kết năm 2013, vòng loại gồm ba giai đoạn. Đầu tiên, 8 đội tuyển xếp hạng thấp nhất của UEFA được chia thành hai bảng. Hai đội nhất bảng cùng các đội còn lại tạo thành 7 bảng đấu: 3 bảng 6 đội và 4 bảng 5 đội. Các đội thi đấu vòng tròn lượt đi và về. 7 đội nhất và đội nhì xuất sắc nhất vượt qua vòng loại. 6 đội nhì còn lại được bốc thăm chia cặp đá play-off. Vòng loại năm 2017 chỉ có hai đội nhì kém nhất đá play-off. 8 đội nhất và 6 đội nhì xuất sắc nhất vượt qua vòng loại. Đội chủ nhà được trao suất trực tiếp từ năm 2005. Trước đó, chủ nhà chỉ được chỉ định sau khi các đội dự vòng chung kết được xác định. Vòng chung kết: Các đội vượt qua vòng loại được chia thành các nhóm bốc thăm (dựa trên các tiêu chí như chủ nhà, đương kim vô địch, xếp hạng FIFA) để sau đó phân thành các bảng bốn đội. Từ năm 2017 sẽ có 4 bảng bốn đội.